Ngôn ngữ:   English   |   Tiếng Việt

Call: +84 (0)8 5446 7189   |   info@bansertra.com

Hóa chất phụ gia trong chế biến thực phẩm

picture

Sản phẩm của chúng tôi đã được sử dụng bởi nhiều khách hàng và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Y tế Việt Nam qua các giấy chứng nhận và công bố chất lượng.

 

 

 

 

 

Sucrose Ester của axit béo

Sucrose Ester acid béo (SE) là một chất hoạt động bề mặt không mang ion. Nó được sử dụng như là chất nhũ hóa trong phụ gia thực phẩm. SE có 8 nhóm hydroxyl trong nhóm ưa nước, vì vậy nó có thể cho ra nhiều sản phẩm khác nhau, rộng rãi từ HLB v thấp đến HLB v cao bằng cách kiểm soát mức độ este hóa.

Các đặc điểm chính của SE là: Có hoặc không có tính chất nhũ hóa, tính hòa tan và chất tạo bọt, ức chế sự phát triển tinh thể chất béo và sự thoái hóa tinh bột, làm mất đi một số đặt tính và ngăn chặn sự phá hủy sản phẩm sữa chua. Những đặc điểm này rất hữu ích trong việc sản xuất thực phẩm, chẳng hạn như các sản phẩm sữa và bánh nướng.

Disodium Succinate(DSS)

Các tên gọi khác: Succinic acid, disodium salt; Disodium succinate; Sodium succinate; Butanedioic acid, disodium salt;

Succinic Acid (Butanedioic Acid) là một axit dicarboxylic có bốn nguyên tử carbon. Nó được tạo ra tự nhiên trong mô thực vật và động vật. Nó đóng một vai trò quan trọng trong chuyển hóa trung gian (chu trình Krebs) trong cơ thể. Chu trình Krebs (cũng được gọi là chu trình acid citric, chu trình acid tricarboxylic) là một quá trình chuỗi các phản ứng enzyme mà trong đó, một đơn vị hai carbon acetyl bị oxy hóa thành CO2 và nước để cung cấp năng lượng trong các kết nối phosphate năng lượng cao. Succinic acid là một chất rắn tinh thể không màu, với nhiệt độ nóng chảy của 185 -187oC, hòa tan trong nước; hơi hòa tan trong ethanol, ether, acetone và glycerine, không hòa tan trong benzen, sunfua carbon, carbon tetrachloride và ether dầu. Phương pháp phổ biến tổng hợp của axit succinic là hydro hóa xúc tác của axit maleic anhydride của nó. Axit cacboxylic có cho ra acyl halides, anhydrit, este, amit, và nitriles ứng dụng trong sản xuất dược phẩm, nông nghiệp, sản phẩm thực phẩm, và sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác.

Ứng dụng: làm chất tạo hương cho thực phẩm và đồ uống; Sản xuất các hợp chất dị vòng, trung gian cho thuốc nhuộm, nước hoa, sơn mài, hóa chất tạo ảnh, các loại nhựa alkyd, chất hóa dẻo, hóa chất xử lý kim loại, hệ thống làm mát công nghiệp và chất phủ, sơn. Sản xuất dược phẩm thuốc an thần, antispasmer, antiplegm, antiphogistic, anrhoter, ngừa thai và chữa trị ung thư.

Các enzyme

Men vi sinh trong sản xuất bia, thức uống lên men

Công ty chúng tôi có thể cung cấp nhiều loại men vi sinh cho công nghệ sản xuất bia va thức uống lên men với giải pháp tiên tiến:

  • Hiệu quả, đơn giản và tiết kiệm chi phí quá trình lên men bia
  • Tối ưu hóa quá trình sản xuất bia bằng những cơ hội giảm chi phí đáng kể
  • Nâng cao tính ổn định chất lượng bia trong khi chất lượng nguyên vật liệu luôn luôn thay đổi
  • Tăng tính hiệu quả phân xưởng nấu bia
  • Tăng năng suất cao hơn

Men vi sinh nâng cao hiệu quả sản xuất cồn từ mật rỉ của mía đường

Chúng tôi có thể mang đến những "khái niệm mang tính đột phá về sản phẩm" tạo ra những giá trị gia tăng cho khách hàng bằng cách bảo đảm: tiết giảm chi phí hiệu quả, dễ sử dụng trong quá trình lên men Mật mía theo mẻ sản xuất và lên men liên tục.

Lợi ích từ việc sử dụng các sản phẩm của chúng tôi trong sản xuất cồn từ mật rỉ mía:

  • Không yêu cầu thay đổi trong quá trình sản xuất và cũng không ảnh hưởng đến các thông số chất lượng chính của sản phẩm
  • Tăng chỉ số "TRS" trong quá trình bảo quản mật rỉ bằng nhiều cơ hội giảm chi phí đáng kể
  • Nâng cao tính ổn định chất lượng cồn trong khi chất lượng nguyên vật liệu luôn luôn thay đổi
  • Tăng hiệu quả quá trình lên men cải thiện năng suất
  • Tăng năng suất cao hơn do kiểm soát tốt hơn các quá trình ô nhiễm
  • Đảm bảo tối ưu hóa quá trình do kiểm soát tốt các thông số chất lượng
  • Giảm lượng đường còn lại trong nước thải ra bên ngoài từ việc giảm BOD / COD

TRANSGLUTAMINASE (TG)

  • Transglutaminase được tìm thấy rộng rãi trong cơ thể con người, động vật bậc cao, thực vật và vi sinh vật.
  • Transglutaminase là một loại enzyme có khả năng tạo liên kết ngang với chính protein của thịt (cá) và với cả protein thực vật(trong đậu nành).
  • Transglutaminase có nguồn gốc từ quá trình lên men của vi khuẩn, và số lượng phát triển lớn có thể sản xuất cho qui mô công nghiệp.

Đặc điểm của Transglutaminase

Mặt hàng Giá trị
pH tối ưu 6 – 7
Nhiệt độ hoạt tính tối ưu 50 – 55 độ C
Nhiệt độ bất hoạt tính trên 75 độ C
Nhiệt độ bảo quản dưới 10 độ C


Công ty TNHH TM DV Bảo Anh Ngọc đang giới thiệu nhiều loại transglutaminase cho nhiều ứng dụng trong cả ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thịt (cá) và thức ăn chay.

TRANSGLUTAMINASE (Code: TG-SA)

  • TG-SA được phát triển cho các ứng dụng trong chế biến kết dính thịt gia cầm, thịt đỏ và hải sản.
  • TG-SA dễ sử dụng bằng nhiều cách
  • TG-SA không gây dị ứng
Kết dính thịt heo nấu chín Kết dính da gà nấu chín (1% TG-SA)
Ham thịt gà Ham Thịt lợn
Thịt xông khói cắt lát Sự tái cấu trúc thịt gà
Tái cấu trúc cá hồi

LỢI ÍCH CỦA TG-SA:

  • Dễ dàng sử dụng
  • Trộn với thịt trực tiếp
  • Tạo liên kết chéo tự nhiên của chính các mạch protein của thịt (cá)
  • Không ảnh hưởng đến tính chất của thịt (cá)
  • Ổn định trong quá trình xử lý tiếp theo như cắt, ướp, sấy, và đóng gói
  • Có thể tiêu chuẩn hóa và kiểm soát thành phần nhằm tạo các giá trị gia tăng. Sản phẩm có thể được tiếp tục chế biến thỏa mãn với mong muốn của khách hàng trong chế biến thực phẩm

TRANSGLUTAMINASE (Code: TG-MTC)

  • TG-MTC được phát triển cho ứng dụng tăng trọng bằng phương pháp phun (injection), và ướp (marination) trong thịt (cá).
  • TG-MTC là sản phẩm giúp tăng trọng lượng thịt(cá) bằng việc tích nước và cá thành phần khác nếu có
  • TG-MTC có thể giúp khả năng trữ nước cao và năng suất tăng lên đến 50% -80%
  • TG-MTC không dùng phosphate, và hiệu quả hơn phương pháp tăng trọng bằng và không ảnh hưởng đến hương vị tự nhiên của thịt (cá)
  • Sau khi hấp thu TG-MTC, sản phẩm có thể được chế biến bình thường hoặc trộn với TG-SA kết dính định hình với cấu trúc mới
Thịt bò ban đầu Sau khi tăng trọng bằng phương pháp ướp


Tỷ lệ tăng trọng (So sánh giữa phosphate và TG-MTC)
Thịt công thức với Phosphate (%) công thức với TG-MTC (%)
37 62
37 60
HEO 18 53

LỢI ÍCH CỦA TG-MTC

  • Cải thiện khả năng giữ nước, làm tăng việc lưu giữ nước và các thành phần cần thiết nếu có trong miếng thịt (cá)
  • Ít thất thoát sau khi rã đông và giảm cân sau khi chế biến thức ăn
  • Nâng cao năng suất chế biến thức ăn, tăng khối lượng của sản phẩm
  • Không làm thay đổi các đặc tính cảm quan của sản phẩm, cải thiện đặc tính ngoại quan (thịt trông tươi như tự nhiên)

TRANSGLUTAMINASE (Code: TG-0411)

  • TG-0411 được phát triển để cải thiện cấu trúc trong các sản phẩm thức ăn thuần chay
  • TG-0411 có thể thay thế lòng trắng trứng và các sản phẩm kết dính có nguồn gốc tảo biển trong sản phẩm chay
xúc xích thịt chế biến
Sản phẩm nguồn gốc từ Surimi Đậu hũ cá chay chiên giòn
Đậu hũ xông khói Chả chay

LỢI ÍCH CỦA TG-0411

  • Nhằm tiết giảm chi phí
  • Cải thiện độ đàn hồi, dai, và độ săn chắc của sản phẩm
  • Tăng năng suất chế biến thức ăn
  • Khả năng cắt lát mỏng của sản phẩm
  • Giữ hương vị ban đầu tự nhiên của sản phẩm
  • Sản phẩm chay sử dụng kết hợp với TG-0411 rất ổn định trong khi nấu, nướng, chiên, hoặc làm biến dạng

TRANSGLUTAMINASE (Code: TG-BH)

  • TG-BCH được phát triển cho các ứng dụng trong thịt và hải sản như sản phẩm TG-0411
  • TG-BCH được dùng cho cá sản phẩm thịt (cá) kết dính và thái lát
  • TG-BCH thường được pha ở tỉ lệ dạng dung dịch(1:7) vì có hoạt tính enzyme cao hơn TG-0411

 

"Bansertra, luôn luôn là đối tác tin cậy"